Bắt đầu từ dữ liệu thật.
Nêu vấn đề, giai đoạn quan sát, nguồn và điều kiện ban đầu. Ghi ai xác nhận thông tin và cho phép công bố.

Đo đúng điểm thay đổi và ghi rõ phần marketing đã tham gia.
| Điều cần biết | Cách kiểm | Điều cần giữ riêng |
|---|---|---|
| Khách phù hợp có liên hệ? | Yêu cầu thật, loại trùng và được sales xác nhận. | Spam, thử nghiệm, yêu cầu chưa đủ thông tin. |
| Cơ hội có đi tiếp? | Buổi trao đổi đã diễn ra, báo giá đã gửi. | Đặt lịch, vắng hẹn và báo giá nháp. |
| Có giao dịch? | Hợp đồng hoặc đơn hàng được xác nhận. | Hủy, chưa giao và chưa thanh toán. |
| Chi phí có hợp lý? | Chi phí cùng phạm vi, cùng kỳ và cùng nhóm cơ hội. | Media, dịch vụ, công cụ; nguồn chưa xác định. |
Nêu vấn đề, giai đoạn quan sát, nguồn và điều kiện ban đầu. Ghi ai xác nhận thông tin và cho phép công bố.

Mô tả việc đã thay đổi và phần khách tự thực hiện. Phân biệt truy được nguồn, có đóng góp và chưa xác định.
Có số tuyệt đối, mẫu số, thời gian và chi phí. Thay đổi quan sát được chưa tự chứng minh quan hệ nhân quả.
Khách hỏi nhiều nhưng thiếu dữ liệu để báo giá.
Hướng thử
Làm rõ nhóm sản phẩm, thông tin tối thiểu và người nhận yêu cầu.
Điều cần theo dõi
Yêu cầu hợp lệ, tỷ lệ có đủ dữ liệu, thời gian báo giá và cơ hội phù hợp.
Khách chưa hiểu năng lực và phạm vi triển khai.
Hướng thử
Sắp xếp bằng chứng năng lực, trang giải pháp và câu hỏi sàng lọc.
Điều cần theo dõi
Cuộc trao đổi đã diễn ra, báo giá đã gửi và phản hồi về phạm vi.
Có người quan tâm nhưng nhiều cuộc hẹn không phù hợp.
Hướng thử
Làm rõ vấn đề phục vụ, điều kiện nhận việc và nội dung trước buổi hẹn.
Điều cần theo dõi
Cuộc hẹn phù hợp, tỷ lệ hiện diện, cơ hội được nhận và hợp đồng xác nhận.
Các mẫu được để trống để điền dữ liệu đã xác nhận. Không điền thông tin nhận diện khách hàng nếu chưa được phép.
Chia sẻ một ưu tiên và cách đội sales đang xử lý yêu cầu.